hoá 11 bài 45
Bài 1 (trang 45 SGK Hóa 11): Viết công thức electron và công thức cấu tạo của axit nitric. Bài 2 (trang 45 SGK Hóa 11): Lập các phương trình hoá học: Bài 3 (trang 45 SGK Hóa 11): Hãy chỉ ra những tính chất hoá học chung và khác biệt giữa axit nitric và Bài 4 (trang 45 SGK Hóa 11): a
Giải Bài Tập Hóa học lớp 11 Cơ Bản CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Bài 20. Home / Hóa học 11 / Giải Hóa học 11 Bài 20: Mở đầu về hoá học hữu c Giải Hóa học 11 Bài 45: Axit cacboxylic. Giải Hóa học 11 Bài 44: Anđehit - xeton. Bài mới
Lý thuyết Hóa 11 Bài 45. Axit cacboxylic I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI, DANH PHÁP 1.Định nghĩa Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro. Bạn đang xem: Hóa 11 Bài 45. Axit cacboxylic Bài viết gần đây
Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 1 - Hóa học 9; CHƯƠNG 2: KIM LOẠI. Bài 15. Tính chất vật lí của kim loại; Bài 16. Tính chất hoá học của kim loại; Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của kim loại; Bài 18. Nhôm; Bài 19. Sắt; Bài 20. Hợp kim sắt: Gang, thép; Bài 21.
45 Entries; 60 Entries; Quảng cáo server Quảng cáo minevnsky.com làm mới skyblock 1/11. 49 phút trước; KWT T1 Kiệt; Bài viết. Plugin MythicMobs lỗi. Thứ ba lúc 20:04; vdphuong1994; Web Design & Development Mới. Chia sẽ thảo luận về website development. 8
Rencontre Internet Comment Savoir Si Je Lui Plais. Hóa 11 - Giải Hoá 11 - Bài tập Hóa 11Ngoài soạn văn lớp 11 ngắn nhất, soạn bài lớp 11, VnDoc mời các bạn tham khảo lời giải bài tập hóa 11 với các lời giải bài tập hóa học 11 sgk cơ bản, tài liệu học môn hoá học lớp 11, đề thi học kì 1, đề thi học kì 2 môn lý lớp 11.
Giải bài tập Hóa 11 trang 210Giải bài tập Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic được VnDoc giới thiệu mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo, chắc chắn bộ tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh rèn luyện các phương pháp giải bài tập cũng như biết cách vận dụng giải bài tập tương tự Hóa học 11 một cách nhanh và chính xác bài tập trang 186, 187 SGK Hóa học lớp 11 AncolGiải bài tập trang 193 SGK Hóa học lớp 11 PhenolGiải bài tập trang 195 SGK Hóa học lớp 11 Luyện tập Dẫn xuất halogen, ancol, phenolGiải bài tập trang 203, 204 SGK Hóa học lớp 11 Anđehit - XetonBài 1 trang 210 SGK Hóa 11Thế nào là axit cacbonxylic? Viết công thức cấu tạo, gọi tên các axit có công thức phân tử án hướng dẫn giảiĐịnh nghĩa axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon1 hoặc nguyên tử hiđro.1 Nguyên tử cacbon này có thẻ của gốc hiđrocacbon hoặc của nhóm -COOH khác.CH3-CH2-CH2-COOH axit butanoicCH3-CHCH3-COOH axit - 2-metylpropanoicBài 2 trang 210 SGK Hóa 11Từ công thức cấu tạo, hãy giải thích tại sao axit fomic có tính chất của một án hướng dẫn giảiBài 3 trang 210 SGK Hóa 11Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được axit fomic, axit axetic. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy án hướng dẫn giải CH4 + Cl2 CH3Cl + HClCH3Cl + NaOH CH3OH + NaClCH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O2HCHO + O2 2HCOOH2CH4 C2H2 + 3H2 CH≡CH + H2 CH2=CH2 CH2=CH2 + HOH CH3-CH2OHCH3-CH2OH + O2 CH3COOH + H2OBài 4 trang 210 SGK Hóa 11Chất Y có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Z C4H7O2Na. Vậy Y thuộc loại hợp chất nào sau đây?A. AnđehitB. AncolD. án hướng dẫn giảiĐáp án trình minh họaCH3CH2CH2COOH + NaOH → CH3CH2CH2COONa + H2OBài 5 trang 210 SGK Hóa 11Để trung hòa 150,0 gam dung dịch 7,40% của axit no, mạch hở, đơn chức X cần dùng 100,0 ml dung dịch NaOH 1,50M. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của chất án hướng dẫn giảiGọi công thức phân tử của X là CnH2n+1COOH n ≥ 1Ta cómNaOH = 0, = 0,15molPhương trình phản ứngCnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2OTheo phương trình nCnH2n+1COOH = nNaOH = 0,15 mol=> MCnH2n+1COOH = maxit nCnH2n+1COOH = 11,10,15 = 74 g/mol=> 14n + 46 = 74=> n =2Vậy công thức cấu tạo của axit là C2H5COOH axit propionicBài 6 trang 210 SGK Hóa 11Trung hòa 16,60gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit thu được 23,20 gam hỗn hợp hai Viết phương trình hóa học của các phản ứng ở dạng phân tử và ion rút Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trước và sau phản án hướng dẫn giảia Gọi số mol của axit axetic và axit fomic lần lượt là x và y molPhương trình hoá học ở dạng phân tửCH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2Ox x molHCOOH + NaOH → HCOONa + H2Oy y molPhương trình hoá học ở dạng ionCH3COOH + OH- → CH3COO- + H2OHCOOH + OH- → HCOO- + H2Ob Theo đề bài ta có hệ phương trình=> mCH3COOH = 0, = 12 gam=> %mHCOOH = 100% - 72,3% = 27,7%mCH3COONa = 0, = 16,4 gam=> =>%mHCOONa = 100% - 70,7% = 29,3%Bài 7 trang 210 SGK Hóa 11Đun 12,0 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic có axit H2SO4 đặc làm xúc tác. Đến khi dừng thí nghiệm thu được 12,3 gam Viết phương trình hóa học của phản Tính phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng este án hướng dẫn giảia Phương trình hóa họcCH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2ObnCH3COOH = 12/60 = 0,2 molnCH3COOC2H5 = 12,3/88 = 0,14 molTa thấy 0,2 > 0,14 mà theo phương trình ta cónCH3COOH = nCH3COOC2H5 từ đó suy ra CH3COOH dư=> nCH3COOH tham gia phản ứng = nCH3COOC2H5 = 0,14 mol=> Phần trăm axit bị este hóa là 0,14/0,2.100% = 70%-Để làm được các dạng bài tập sách giáo khoa hóa 11 trang 210 các bạn học sinh phải nắm chắc được nội dung kiến thức lý thuyết hóa 11 bài 45. Từ đó vận dụng giải bài đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa 11 Bài 45 Axit cacboxylic. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10, Giải bài tập Hóa học lớp 11, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Toán, đề thi học kì 1 lớp 11, đề thi học kì 2 lớp 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và học tập môn học THPT, VnDoc mời các bạn truy cập nhóm riêng dành cho lớp 11 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để có thể cập nhật được những tài liệu mới nhất.
Trước hết, xác định chất tác dụng 1 H2O, O2; 2 CuO hoặc Cu, CuOH2…; 3 NaOH hoặc dung dịch kiềm khác; 4 HNO3; 5 Nhiệt độ; 6 H2, t0 hoặc C, CO; 7 khí Clo, t0 hoặc dung dịch muối của kim loại hoạt động kém hơn Cu, hoặc HCl và O2. Sau đó, lập phương trình hóa học tương ứng. 1 NO2 + H2O → HNO3 2 3Cu + 8HNO3 → 3CuNO32 + 2NO + 4H2O 3 CuNO32 + 2NaOH → 2NaNO3 + CuOH2 4 CuOH2 + 2HNO3 → CuNO32 + 2H2O 5 2CuNO32 → 2CuO + 4NO2 + O2 6 CuO + CO → Cu + CO2 7 Cu + Cl2 →CuCl2- Mod Hóa Học 11 HỌC247
hoá 11 bài 45